Những điều cần biết về chương trình TTS Nhật Bản

Câu hỏi thường gặp

1. Chương trình Thực tập sinh Nhật Bản là gì ?

Chương trình Thực tập sinh Nhật Bản (hay Xuất khẩu lao động Nhật bản) ra đời với mong muốn đào tạo nguồn nhân lực để phát triển kinh tế và công nghiệp thông qua việc chuyển giao kỹ thuật, kỹ năng và kiến thức về các lĩnh vực sản xuất của Nhật Bản cho các nước đang phát triển. Mặt khác, giúp cho các doanh nghiệp Nhật Bản thúc đẩy sự năng động hoá, quốc tế hoá trong hoạt động sản xuất của mình. Sau khi kết thúc thời gian học tập và làm việc tại các nghiệp đoàn, công ty, xí nghiệp tiếp nhận của Nhật Bản thực tập sinh sẽ trở về nước và sử dụng những kỹ thuật, kỹ năng làm việc, khoa học kĩ thuật, công nghệ sản xuất đã được học trong thời gian tu nghiệp để áp dụng vào công việc và cuộc sống của TTS khi trở về nước, giúp cho nền công nghiệp của đất nước mình được phát triển.

Đã có 15 quốc gia tham gia chương trình phái cử thực tập sinh sang Nhật Bản làm việc với số lượng thường xuyên, Việt Nam chính thức tham gia ký kết thoả thuận hợp tác vào 25/09/1992.

Các giai đoạn trong thời gian tham gia chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản

Thời gian thực tập sinh Nhật Bản không quá 03 năm. Được chia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Thời gian 01 năm

Sau khi nhập cảnh tại Nhật, thực tập sinh sẽ tham giam khóa đào tạo tập trung trong khoảng thời gian từ 1 tháng – 2 tháng tại đoàn thể tiếp nhận. Sau khi kết thúc, TTS sẽ được thực tập kỹ năng tại doanh nghiệp tiếp nhận với tư cách lưu trú “thực tập sinh kỹ năng số 1-B”. Trong khoảng thời gian thực tập tại doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ trực tiếp ký kết hợp đồng lao động với thực tập sinh.

Giai đoạn 2: Thời gian 02 năm

Để chuyển được sang giai đoạn 2, thực tập sinh phải thi đậu kỳ kiểm tra trình độ kỹ năng theo đúng ngành nghề đã thực tập ở giai đoạn 1. Sang giai đoạn 2, thực tập sinh sẽ được cấp tư cách lưu trú “ Thực tập sinh kỹ năng số 2-B”. Khi kết thúc năm thứ 3, thực tập sinh được công nhận là hoàn thành chương trình thực tập sinh kỹ năng , trở về nước.

2. Tổ chức JITCO là gì ?

JITCO là một tổ chức công ích pháp nhân được thành lập năm 1991 và nằm dưới sự chỉ đạo của 5 bộ là : Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Phúc lợi và Lao động, Bộ Kinh tế và Công nghiệp, Bộ Giao thông vận tải và Đất đai.

Một số hoạt động của tổ chức JITCO:

– Hướng dẫn và chỉ đạo cho các cơ quan phái cử của các nước cũng như các doanh nghiệp, đoàn thể tư nhân đang thực hiện việc tiếp nhận thực tập sinh để chương trình Thực tập kỹ năng tại Nhật Bản được tiến hành tốt đẹp.

– Hướng dẫn và hỗ trợ để đảm bảo quyền lợi pháp lý của thực tập sinh theo quy định của luật pháp Nhật Bản, đồng thời tư vấn, giải quyết những lo lắng, các vấn đề của thực tập sinh.

– Hỗ trợ các cơ quan tiếp nhận, thực tập sinh kỹ năng và các cơ quan phái cử nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình.

3. 66 ngành nghề của Thực tập sinh theo quy định của JITCO bao gồm những ngành nghề nào ?

Sau đây sẽ là 66 ngành xuất khẩu lao động nhật Bản:

  1. Nghề cá đi tàu: Nghề đánh cá nhảy, Cá ngừ đường dài, Câu cá bằng mồi mực, Lưới vây, Lưới re, Lưới kéo, Nghề đánh cá lưới cố định, Nghề đánh cá lồng tôm, cua.
  2. Nghề nuôi trồng thủy sản: Nghề nuôi trồng sò điệp.
  3. Nông nghiệp cấy giống: Nghề trồng rau quả trong nhà kính, Làm ruộng & Trồng rau.
  4. Nông nghiệp chăn nuôi: Làm bơ sữa, Nuôi lợn, Nuôi gà.
  5. Nghề đóng hộp thực phẩm: Đóng hộp thực phẩm.
  6. Nghề gia công xử lý thịt gà: chế biến thịt gà.
  7. Nghề chế biến thực phẩm thuỷ sản gia nhiệt: Chế biến bằng phương pháp chiết, Chế biến bằng phương pháp sấy khô, Chế biến thực phẩm ướp gia vị, Chế biến thực phẩm hun khói.
  8. Nghề chế biến thực phẩm thuỷ sản không gia nhiệt: Chế biến thực phẩm muối, Chế biến thực phẩm khô, Chế biến thực phẩm lên men.
  9. Hàng thuỷ sản nghiền thành bột: Nghề làm chả cá kamaboko.
  10. Làm thịt nguội: Làm thịt nguội.
  11. Nướng bánh mỳ: Nghề nướng bánh mỳ.
  12. Khoan giếng: Khoan giếng (khoan đập), Khoan giếng (khoan xoay)
  13. Làm kim loại miếng dùng trong xây dựng: Làm kim loại miếng
  14. Gắn máy điều hoà không khí và máy đông lạnh: Gắn máy điều hoà không khí và máy đông lạnh.
  15. Làm những đồ cố định: Đóng đồ gỗ.
  16. Thợ mộc: thợ mộc.
  17. Lắp cốp pha: Lắp cốp pha.
  18. Xây dựng thanh gia cố: Lắp thanh gia cố.
  19. Dựng giàn giáo: Dựng giàn giáo.
  20. Thợ nề: Xây bằng đá, Nối terrazzo.
  21. Lát gạch: Lát gạch.
  22. Lợp ngói: Lợp ngói.
  23. Trát vữa: Trát vữa.
  24. Đặt đường ống: Công việc đặt đường ống (xây dựng), Đặt đường ống (nhà máy).
  25. Cách nhiệt: Công việc cách nhiệt.
  26. Gia công tinh đồ nội thất: Công việc gia công tinh sàn nhà nhựa, Gia công tinh thảm, Xây dựng khung thép dưới trần nhà, Gia công tinh tấm lợp trần nhà, Chế tạo và gia công tinh màn cửa.
  27. Lắp khung kính nhôm: Lắp khung kính nhôm.
  28. Chống thấm nước: Chống thấm nước.
  29. Cấp liệu bê tông bằng áp lực: Cấp liệu bê tông bằng áp lực.
  30. Xây dựng bộ lọc ống kim: Xây dựng bộ lọc ống kim.
  31. Dán giấy: Dán giấy.
  32. Nghề dùng các thiết bị xây dựng: Ủi, Bốc dỡ, Đào xới, Cán phẳng.
  33. Nghề xe chỉ: Xe chỉ sơ cêp, Xe chỉ, Guồng chỉ, Xoắn và chặp đôi.
  34. Nghề dệt: Hồ và móc chỉ dọc, Thao tác dệt, Kiểm tra.
  35. Nhuộm: Nhuộm sợi, Nhuộm đan dệt.
  36. Sản xuất sản phẩm đan: Sản xuất giày, Đan vòng.
  37. Sản xuất sợi đan dọc: Đan dọc.
  38. Sản xuất quần áo phụ nữ và trẻ em: Sản xuất quần áo may sẵn cho trẻ em và phụ nữ
  39. Sản xuất đồ com lê nam giới: Sản xuất đồ com lê nam giới.
  40. Sản xuất bộ đồ giường: Chế bộ đồ giường.
  41. Làm hàng vải bạt: Làm hàng vải bạt.
  42. May quần áo: May váy đầm.
  43. Làm đồ đạc trong nhà: Làm đồ đạc trong nhà.
  44. In: In offset.
  45. Đóng sách: Công việc đóng sách, Đóng tạp chí, Đóng đồ dùng văn phòng.
  46. Đúc đồ nhựa: Đúc đồ nhựa (ép), Đúc đồ nhựa (phun), Đúc đồ nhựa (bơm), Đúc đồ nhựa (thổi).
  47. Đúc chất dẻo có cốt: Đúc từng lớp bằng tay.
  48. Sơn: Công việc sơn nhà, Sơn kim loại, Sơn cầu thép, Sơn phun.
  49. Nghề hàn: Hàn tay, hàn bán tự động.
  50. Đóng gói công nghiệp: Công việc đóng gói công nghiệp.
  51. Làm thùng các tông: Đục lỗ trên thùng các tông in sẵn, Làm thùng giấy đã in sẵn, Dán thùng giấy, Làm thùng các tông.
  52. Đúc: Đúc (đúc sắt), Đúc (hợp kim đồng), Đúc (hợp kim nhẹ).
  53. Rèn: Rèn khuôn (búa), Rèn khuôn (máy ép).
  54. Đúc khuôn: Đúc khuôn (buồng nóng), Đúc khuôn (buồng lạnh).
  55. Gia công cơ khí: Tiện, Phay.
  56. Ép kim loại: Ép kim loại.
  57. Làm sắt: Làm thép kết cấu.
  58. Làm kim loại miếng tại nhà máy: Làm kim loại miếng cơ khí.
  59. Mạ: Mạ điện, Mạ điện nhúng nóng.
  60. Xử lý anốt nhôm: Xử lý anốt nhôm.
  61. Gia công tinh: Gia công tinh (khuôn kim loại), Gia công tinh (Lắp ráp máy móc), Gia công tinh (đồ gá và dụng cụ).
  62. Kiểm tra máy: Kiểm tra máy móc.
  63. Bảo dưỡng máy móc: Bảo dưỡng máy móc.
  64. Lắp ráp thiết bị và máy móc điện tử: Lắp ráp thiết bị và máy móc điện tử.
  65. Lắp ráp thiết bị và các máy điện: Lắp ráp máy điện quay, Lắp ráp máy biến thế, Lắp ráp bảng điều khiển tổng đài, Lắp ráp dụng cụ điều khiển công tắc, Cuốn cuộn dây.
  66. Sản xuất bảng điều khiển in: Thiết kế tấm mạch in, Chế tấm mạch in.

Nếu các bạn chọn các đơn hàng lao động Nhật Bản mà không có trong 66 ngành nghề  xuất khẩu lao động Nhật Bản trên các bạn hãy chú ý cẩn thận nhé vì có thể công ty đó đang lừa đảo hoặc ngành nghề mới được Jitco thêm vào. Hi vọng bài viết sẽ hữu ích với các bạn đang có mong muốn được đi lao động Nhật Bản theo đúng ngành nghề mong muốn.

4. Mức lương của TTS Nhật Bản là bao nhiêu ?

Lương của TTS Nhật Bản được tính theo mức lương tối thiểu từng vừng. Các bạn hãy lấy mức lương tối thiểu vùng nhân với tổng số giờ làm việc trong tháng là ra mức lương cơ bản/tháng của các bạn.

Ngoài lương cơ bản, các bạn được nhận lương làm thêm giờ (nếu có).

Mức lương thực lĩnh nhận được là sau khi trừ hết các khoản chi phí sinh hoạt và các khoản trừ vào lương cơ bản).

5. Thực tập sinh Nhật Bản về nước quay lại Nhật như thế nào ?